Ý dĩ
4.9/5 - (8 bình chọn)
Mã SP: YDI-0195
Hạt ý dĩ dược liệu của Trung tâm Dược liệu Vietfarm cao cấp, thượng hạng. Được nuôi trồng chuẩn hữu cơ tại những vùng dược liệu sạch đạt chuẩn GACP - WHO của Vietfarm. Ý dĩ Vietfarm được tuyển chọn kỹ lưỡng, hạt to, đồng đều, được sơ chế sạch sẽ, sấy khô, cam kết không sử dụng chất bảo quản, đảm bảo khô ráo, không ẩm mốc.

Liên hệ

Khối lượng 500g

Dược Liệu Ý Dĩ - Tác Dụng, Bài Thuốc Chữa Bệnh Và Lưu Ý Khi Dùng

Không chỉ được biết đến là một loại thực phẩm, hạt ý dĩ còn là vị thuốc quen thuộc trong y học cổ truyền. Sử dụng ý dĩ dược liệu có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư, ho, sỏi, hỗ trợ làm đẹp và giảm cân. Tìm hiểu rõ về công dụng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng giúp người bệnh hấp thu được đầy đủ dược tính của sản phẩm. 

Tìm hiểu ý dĩ là gì? Những thông tin cơ bản

Ý dĩ là cây gì là câu hỏi của rất nhiều người bệnh khi tìm hiểu về dược liệu này. Thực tế, cây thuốc mọc ở nhiều tỉnh thành trên đất nước ta. Tuy nhiên, không phải ai cũng có những kiến thức về vị thuốc này. Dưới đây là một số thông tin cơ bản được ghi nhận qua những tài liệu:

  • Tên dược liệu: Ý dĩ
  • Tên gọi khác: Dĩ thực, giải lễ, mễ châu, ý châu tử, ngọc mễ, thảo ngư mục, khởi mục, ý thử, cảm mễ, hồi hồi mễ, cống mễ, thảo châu chi, bò lô ốc viêm,…
  • Tên gọi theo khoa học: Coix lachryma jobi L
  • Thuộc họ: Poaceae (Lúa)
Hình ảnh ý dĩ trong tự nhiên
Hình ảnh ý dĩ trong tự nhiên

Đặc điểm thực vật của dược liệu

Dược liệu ý dĩ có những đặc điểm thực vật nổi bật như sau:

  • Cây thuốc thuộc giống cây thân thảo, sống lâu năm và có chiều cao trung bình từ 1 đến 1.5m.
  • Thân cây có đặc điểm nhẵn bóng và có vạch dọc.
  • Lá ý dĩ hình mác, dài khoảng 10 đến 40cm và rộng khoảng 1.5 đến 3cm. Các lá có gân song song nổi rõ và gân ở giữa to.
  • Hoa dược liệu đơn tính, mọc ở kẽ lá. Hoa đực mọc ở trên, có 3 nhị và hoa cái thường mọc phía dưới.
  • Quả dược liệu có một màng cứng bao bọc bên ngoài.

Hạt ý dĩ là hạt gì và có đặc điểm như thế nào? Hạt ý dĩ hình trứng, dài khoảng 5mm – 8mm và đường kính khoảng 2mm – 5mm. Mặt ngoài hạt màu trắng hoặc trắng ngà, bên trọng có rãnh hình máng sâu. Ở mỗi đầu hạt có một chấm hình nâu đen. Hạt cứng, không có mùi và có vị ngọt.

Ngoài ra còn có hạt ý dĩ lứt hay còn được gọi là hạt ý dĩ đỏ. Loại hạt này có lớp vỏ lụa bao bọc bên ngoài màu đỏ nâu. Người dùng cần biết cách phân biệt ý dĩ nhân đỏ với ý dĩ nhân trắng để sử dụng dược liệu hiệu quả nhất.

Nguồn gốc và phân bổ dược liệu

Theo nhiều tài liệu ghi chép lại, dược liệu ý dĩ có nguồn gốc từ Đông Á và bán đảo Malaysia. Trong đó, Trung Quốc được biết đến là quốc gia phân bổ cây thuốc này nhiều nhất.

Tại Việt Nam, dược liệu mọc hoang tại những nơi ẩm, có khí hậu mát mẻ như khu vực miền núi. Hiện tại, cây được tìm kiếm nhiều tại một số tỉnh thành như Thanh Hóa, Lai Châu, Nghệ An, Tây Nguyên…

Dược liệu mọc hoang tại những nơi ẩm ướt và có khí hậu mát mẻ
Dược liệu mọc hoang tại những nơi ẩm ướt và có khí hậu mát mẻ

Trong nhiều năm trở lại đây, nhu cầu tiêu dùng của khách hàng với dược liệu này ngày càng cao. Để có thể đáp ứng được nhu cầu đó, nhiều vùng dược liệu sạch đã nuôi trồng và phát triển giống cây này thành công.

Thu hái và bào chế dược liệu

Hạt ý dĩ được sử dụng để làm thuốc. Thông thường, hạt sẽ được thu hoạch vào khoảng từ tháng 8 đến tháng 10. Người dùng cắt toàn bộ cây ý dĩ, đem phơi khô rồi đập cho rụng hạt. Bỏ phần vỏ và sử dụng hạt bên trong.

Sau khi thu hái, người dùng có thể sử dụng tươi hạt hoặc bào chế để sử dụng. Bào chế dược liệu như sau:

  • Sử dụng 1kg cám, đun cho tới khi khói bốc lên thì cho khoảng 10kg ý dĩ vào chảo.
  • Sao vàng đều tay cho tới khi dược liệu ngả vàng.
  • Cho hỗn hợp cám và ý dĩ ra ngoài, để nguội rồi loại bỏ cám, chỉ để lại ý dĩ.

Sau khi bào chế dược liệu, người dùng bảo quản chúng tại nơi khô ráo, thoáng mát để tránh ẩm mốc và giữ vị thuốc có đủ dược tính nhất.

Tác dụng của dược liệu

Ý dĩ có tác dụng gì là câu hỏi được nhiều người đặt ra khi tìm hiểu về dược liệu này. Thực tế, ý dĩ tác dụng đã được nhiều tài liệu y học cổ truyền ghi chép lại. Ngoài ra, những nghiên cứu của khoa học hiện đại cũng đã kiểm chứng được hiệu quả của vị thuốc này đối với sức khỏe người dùng.

Tác dụng trong y học cổ truyền

Đã có không ít tài liệu Đông y đề cập tới tính vị và tác dụng của vị thuốc ý dĩ. Dược liệu có vị ngọt, tính hơi hàn và không có độc. Theo nhiều ghi chép, dược liệu được quy vào các kinh:

  • Kinh Phế, Tỳ, Vị, Can, Đại Trường (Theo Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).
  • Kinh thủ thái âm Phế, túc dương minh Vị (Theo Bản Thảo Hối Ngôn).
  • Kinh Phế, Thận, Tỳ (Theo Bản Thảo Cương Mục).

Với những tính vị trên, dược liệu chủ trị các chứng bệnh như sau:

  • Chủ gan co rút gấp, phong thấp tý, hạ khí, ích khí.
  • Gân mạch co rút gấp, năng trị nhiệt phòng, chủ phế nuy, nô ra mủ máu, ho, phế khí, phá ngũ tạng kết độc, đờm nghịch lên.
  • Tiêu thủy thũng, lợi trường vị, trừ tà khí bất nhân ở gân xương.

Tác dụng trong y học hiện đại

Theo các nghiên cứu, trong hạt ý dĩ có 65% chất hydrocacbon; 13,7% chất protid; 5,4% chất béo cùng một số hoạt chất khác như: axit glutamic, coixin, acginin, leuxin, tyrosin, histidin,…

Tác dụng của dược liệu đã được nghiên cứu và kiểm chứng từ y học hiện đại
Tác dụng của dược liệu đã được nghiên cứu và kiểm chứng từ y học hiện đại

Với các thành phần hóa học trên, sử dụng dược liệu có tác dụng như sau:

  • Có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào khối u hiệu quả, hỗ trợ tích cực trong quá trình điều trị ung thư.
  • Có tác dụng c